[Series BA]Các lý do các Business Analyst cần biết SQL?

Cho đến nay, nhiều người trong chúng ta đã bắt gặp các mô tả công việc cho các nhà phân tích nghiệp vụ yêu cầu một số kiến ​​thức chuyên môn hoặc sự quen thuộc với SQL (Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc). Điều này là do hầu hết các tổ chức hiện đại lưu trữ dữ liệu trong kho dữ liệu và những người trong chúng ta cần phân tích dữ liệu này sẽ cần phải tự truy cập dữ liệu đó. Mặc dù nhiều nhà phân tích nghiệp vụ có thể làm được bằng cách riêng, nhưng nếu có khả năng viết và giải thích các truy vấn SQL thì có thể làm tăng đáng kể hiệu quả làm việc của bạn với tư cách là BA.

Dưới đây là một số kỹ thuật phân tích nghiệp vụ phổ biến có thể dễ dàng được quản lý thông qua SQL:

  1. Phân tích quy tắc nghiệp vụ: Quy tắc nghiệp vụ là hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các hành vi và quyết định được đưa ra trong toàn tổ chức. Ngoài việc SQL có thể được sử dụng để xây dựng một công cụ quy tắc, các khả năng lọc của nó có thể được sử dụng trong quá trình phân tích quy tắc nghiệp vụ để xác thực rằng các quy tắc hệ thống hiện tại có đang được thực thi như dự định hay không. Ngoài ra, SQL có thể được sử dụng để xác định các điểm dữ liệu nào trong hệ thống đang được sử dụng tích cực và giúp xác định xem các phần tử dữ liệu mới có phù hợp để sử dụng trong công cụ quy tắc nghiệp vụ hay không.
  2. Từ điển dữ liệu: Từ điển dữ liệu là một cách để chuẩn hóa việc sử dụng các yếu tố dữ liệu trong một tổ chức. Trong một số tổ chức, BA có thể có vai trò trong việc phát triển hoặc duy trì các từ điển dữ liệu. Vì SQL có từ điển dữ liệu riêng, nên nếu doanh nghiệp đang tạo từ điển dữ liệu tiêu chuẩn thì có thể sử dụng từ điển dữ liệu SQL làm tài liệu tham khảo. Nếu BA có thể truy cập và giải thích cơ sở dữ liệu SQL, BA có thể được trang bị nhiều hơn để xác định các vấn đề toàn vẹn dữ liệu hơn một số vai trò kỹ thuật hơn.
  3. Mô hình hóa dữ liệu: Các mô hình dữ liệu là các sơ đồ mô tả các đối tượng dữ liệu chính, các yếu tố cấu thành chúng và mối quan hệ của chúng với các đối tượng khác. Các sơ đồ mô hình hóa dữ liệu phổ biến nhất là Sơ đồ mối quan hệ thực thể (ERD) và Sơ đồ lớp. Những kỹ thuật này hỗ trợ để đảm bảo rằng cấu trúc và thiết kế của dữ liệu được liên kết với các yêu cầu thực tế. Trong phân tích nghiệp vụ, khi điều tra cấu trúc dữ liệu của một quy trình hiện tại, các công cụ SQL có thể đảo ngược các cơ sở dữ liệu hiện có để tạo ra một mô hình dữ liệu để cho phép phân tích cấu trúc dữ liệu hiện tại. Khi phát triển các cấu trúc dữ liệu mới, các công cụ mô hình hóa dữ liệu có thể được sử dụng với SQL để tạo các mô hình dữ liệu chất lượng và triển khai hiệu quả các thay đổi cho các mô hình đó.
  4. Khai thác dữ liệu: Khai thác dữ liệu là một phương pháp định lượng và thống kê để phân tích lượng lớn dữ liệu. Kỹ thuật này được sử dụng để xác định các mô hình và xu hướng cho doanh nghiệp. Dịch vụ phân tích máy chủ SQL có các khả năng khai thác dữ liệu riêng biệt sẽ cho phép khám phá dữ liệu, xác định các mẫu và thực hiện các dự đoán. Công cụ đặc biệt này sẽ hữu ích cho các BA doanh nghiệp có liên quan đến các sáng kiến ​​chiến lược của tổ chức vì các quyết định có thể được đưa ra dựa trên dữ liệu lịch sử.
  5. Phân tích khoảng cách: Phân tích khoảng cách là một bước quan trọng trong quy trình phân tích chiến lược. Phân tích khoảng cách được sử dụng để xác định các bước cần thiết để có được từ trạng thái hiện tại đến trạng thái tương lai mong muốn. Trong hầu hết các trường hợp, phân tích khoảng cách được tạo điều kiện thông qua phân tích quá trình bằng cách đối chiếu quá trình của các trạng thái hiện tại và tương lai. Các yếu tố khác để xem xét bao gồm các kỹ năng, ứng dụng, lĩnh vực kinh doanh cũng như dữ liệu và thông tin. Khi dữ liệu và thông tin được quan tâm trong phân tích khoảng cách, SQL có thể được sử dụng để tìm các khoảng trống trong dữ liệu logic như ngày hoặc chuỗi số. Có một số công thức SQL để phân tích khoảng cách bao gồm tìm khoảng trống hoặc một loạt các giá trị bị thiếu.
  6. Số liệu và KPI: Số liệu là một phương pháp định lượng để đo lường hiệu suất của các KPI khác nhau (các chỉ số hiệu suất chính). Số liệu và KPI có thể được sử dụng để đo lường hiệu suất của các dự án, và đưa ra giải pháp cụ thể. Đối với các BA quan tâm đến tiến trình của tổ chức đối với các KPI, SQL thường có thể được sử dụng để nhanh chóng lấy và phân tích dữ liệu thô.
  7. Phân tích rủi ro: Phân tích rủi ro liên quan đến việc điều tra các lĩnh vực không chắc chắn khác nhau để đánh giá tác động tiêu cực tiềm ẩn đối với tổ chức hoặc giá trị của sản phẩm. Mức độ rủi ro được xác định thông qua sự kết hợp giữa tác động và xác suất. Như đã đề cập ở trên, các khả năng khai thác dữ liệu SQL cho thấy các xu hướng sẽ đóng vai trò là đầu vào cho tần suất rủi ro được xác định. Khi tần suất hoặc xác suất được ước tính, dữ liệu có thể được thao tác để ước tính tác động tiềm năng nếu một sự kiện rủi ro thực sự xảy ra. Vì đánh giá rủi ro là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý dự án, một BA có kinh nghiệm SQL sẽ có thái độ có thẩm quyền hơn nhiều khi họ có thể cung cấp các xu hướng định lượng và có liên quan cho các bên liên quan để thảo luận thêm.
  8. Phân tích nguyên nhân: Đây là quá trình kiểm tra thông tin để xác định nguồn gốc thực sự của vấn đề. Khi vấn đề đã được xác định, bước logic tiếp theo trong quy trình là thu thập dữ liệu. Một BA có kinh nghiệm SQL trong tổ chức sẽ biết nên sử dụng cơ sở dữ liệu và khung nhìn nào để truy xuất một tập hợp dữ liệu phong phú cần điều tra. Tiếp theo, BA sẽ kiểm tra các mẫu dữ liệu (khai thác dữ liệu) để xác định nguyên nhân. SQL cũng có thể được sử dụng cùng với các bài tập phân tích nguyên nhân gốc rễ khác như Sơ đồ xương cá hoặc Five Whys,
  9. Mô hình hóa chuyển tiếp: Là một mô hình trạng thái, còn được gọi là mô hình chuyển tiếp đại diện cho các trạng thái (trạng thái) khác nhau của một đối tượng trong một hệ thống. Nó cũng minh họa quá trình chuyển đổi của đối tượng từ trạng thái này sang trạng thái khác dựa trên quy trình hoặc quy tắc nghiệp vụ. Sẽ rất có ích cho BA nếu có thể so sánh thông tin được cung cấp với cơ sở dữ liệu SQL để xác nhận các thông tin được căn chỉnh. Các truy vấn SQL được viết một cách thích hợp có thể giúp xác định các chi tiết bổ sung như trạng thái không còn hoạt động hoặc các tình huống trong đó quá trình chuyển đổi trạng thái không tuân theo quy trình kinh doanh hoặc quy tắc kinh doanh dự kiến.
  10. Trao đổi tư tưởng: Khi nhu cầu về dữ liệu và công nghệ nhanh chóng tăng lên, kỳ vọng kết hợp các kỹ năng kỹ thuật với sự nhạy bén trong kinh doanh sẽ trở nên phổ biến hơn. SQL là một trong nhiều ngôn ngữ lập trình được chấp nhận trong nhiều ngành công nghiệp. Mặc dù việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu không phải là chức năng chính của vai trò phân tích nghiệp vụ, khả năng điều hướng qua SQL và hiểu cấu trúc cơ sở dữ liệu của tổ chức sẽ giúp tăng đáng kể hiệu quả của BA trong việc giao tiếp với các nhóm kỹ thuật.

Vậy, các nhà phân tích kinh doanh có cần biết SQL không? Câu trả lời nằm trong nhu cầu và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà BA đang phục vụ. Nhưng có một điều chắc chắn là việc biết SQL sẽ giúp tăng đáng kể khả năng của BA để thêm giá trị cho bất kỳ sáng kiến ​​thay đổi nào liên quan đến dữ liệu.

Via http://www.bacs.vn

Related Articles